ADD ANYTHING HERE OR JUST REMOVE IT…

Học phí Văn Lang – VLU

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin

Học phí Văn Lang năm 2021-2022 dự kiến là bao nhiêu? Đó là hầu hết thắc mắc của mỗi sinh viên nhập học vào trường. Bên cạnh đó, sinh viên đặc biệt quan tâm nhiều đến học bổng và các gói hỗ trợ học tập, khuyến khích học tập tại Đại học Văn Lang. Vậy, học phí và học bổng của trường Đại học Văn Lang năm 2021-2022 cụ thể như thế nào?

Học phí Đại học Văn Lang năm học 2021-2022

Đại học Văn Lang (Van Lang University – VLU) là một trong những trường đại học đa ngành, đào tạo theo định hướng ứng dụng thuộc khu vực miền Nam, Việt Nam. Theo học trường Đại học Văn Lang, sinh viên sẽ có mức đóng học phí năm học 2021-2022 như sau:

  1. Chương trình đào tạo các ngành học cơ bản hệ Cử nhân, mức học phí trung bình mỗi sinh viên phải đóng dao động từ 20.000.000 vnđ – 27.000.000 vnđ/ học kỳ.
  2. Riêng đối với Chương trình đào tạo Ngành Răng – Hàm – Mặt hệ Cử nhân, mức học phí dự kiến từ 80.000.000 vnđ – 90.000.000 vnđ/ học kỳ.
Học phí Văn Lang năm học 2021-2022

Thông báo và hình thức đóng học phí Văn Lang và lệ phí nhập học

Theo thông báo chính thức của Nhà trường; tân sinh viên Khóa 27 sẽ hoàn thành mức đóng học phí kỳ I và lệ phí nhập học từ ngày 02-31/08/2021.

Lưu ý: Học phí của một kỳ học sẽ được quy định dựa trên số tín chỉ sinh viên đăng kỳ trong học kỳ đó. Tuy nhiên, với học kỳ 1 năm nhất Đại học, học phí thường cố định vì Nhà trường đã sắp xếp và quy định số môn học bắt buộc đối với sinh viên.

Hình thức đóng học phí Văn Lang qua chuyển khoản ngân hàng

Hiện tại, do tình hình dịch Covid-19 diễn biến phức tạp; bởi vậy, sinh viên đóng học phí năm học 2021-2022 sẽ chuyển khoản ngân hàng theo thông tin sau:

Thông tin tài khoản:

  • Tên tài khoản: TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
  • Số tài khoản: VL + mã nhập học (bỏ số 21)
  • Ngân hàng thụ hưởng: Ngân hàng Shinhan Việt Nam, Chi nhánh Hồ Chí Minh
  • Nội dung chuyển khoản: mã nhập học_họ và tên sinh viên

Lưu ý: Mỗi sinh viên sẽ có 1 số tài khoản cụ thể chỉ dành riêng cho việc chuyển khoản đóng học phí hay lệ phí nhập học. Số tài khoản này đã được quy định rõ trong Giấy báo nhập học của sinh viên.

Hình thức đóng học phí Văn Lang khác

Ngoài ra, sinh viên có thể đóng học phí, lệ phí nhập học trong các phương thức sau:

  1. Tại các điểm giao dịch của các ngân hàng. Với bất cứ ngân hàng nào, các điểm giao dịch nào; sinh viên có thể nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Nhà trường theo thông tin tài khoản chính thức trên. Về việc này, sinh viên có thể nhờ sự hỗ trợ của các nhân viên tại các điểm giao dịch để có thể hoàn thành một cách thuận tiện và nhanh chóng nhất.
  2. Tại các điểm giao dịch của hệ thống Bưu điện trên cả nước. Sinh viên có thể sử dụng Dịch vụ Thu hộ tiền mặt vào tài khoản tại các điểm này để nộp tiền học phí vào tài khoản của Nhà trường. Tại các điểm giao dịch như vậy, sinh viên sẽ được sự hỗ trợ nhiệt tình từ nhân viên và hoàn thành thủ tục chuyển tiền một cách nhanh nhất.
  3. Sử dụng Internet Banking hoặc Mobile Banking. Đây là phương thức nhanh và giản tiện nhất. Sinh viên có thể truy cập vào Internet Banking hoặc Mobile Banking, sử dụng chức năng chuyển khoản nhanh hoặc chuyển khoản thường để nộp học phí theo đúng thông tin tài khoản ngân hàng của Nhà trường.

Trong trường hợp có những thắc mắc về vấn đề nộp học phí, lệ phí nhập học; sinh viên có thể liên hệ đến Phòng Kế toán để được giải đáp và hỗ trợ. Thông tin liên hệ:

  • Điện thoại: 02871099230, số máy nhanh: 3352 hoặc 3350
  • Email: p.ketoan@vanlanguni.edu.vn
  • Địa chỉ: Tầng 01, Tòa nhà LV, Cơ sở chính Trường Đại học Văn Lang, 69/68 Đặng Thùy Trâm, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.

Các bạn có thể truy cập website của trường để tìm thêm thông tin: https://www.vanlanguni.edu.vn/

Chương trình học bổng Đại học Văn Lang năm học 2021-2022

Chương trình học bổng tuyển sinh đối với Khóa 27 năm học 2021-2022

Theo công bố chính thức từ phía Nhà trường, Đại học Văn Lang sẽ dành 12 tỷ đồng học bổng tuyển sinh cho Khóa 27 năm học 2021-2022. Cụ thể, các gói học bổng được chia làm 3 mức: học bổng toàn phần, học bổng bán phần và học bổng tân sinh viên xuất sắc.

  • Học bổng toàn phần: 10 suất, giá trị mỗi suất tương đương với giá trị 100% học phí toàn khóa
  • Học bổng bán phần: 20 suất, giá trị mỗi suất tương đương với giá trị 50% học phí toàn khóa
  • Học bổng tân sinh viên xuất sắc: 300 suất, giá trị mỗi suất tương đương với giá trị 100% học phí kỳ học đầu tiên

Ngoài ra, ngày 12/5/2021, Khoa Công nghệ Trường Đại học Văn Lang ban hành Chính sách học bổng đối với tân sinh viên nhập học 3 ngành sau:

  1. Ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường 
  2. Ngành Quản trị Môi trường Doanh nghiệp
  3. Ngành Thiết kế Xanh

với mỗi suất học bổng có giá trị từ 25-100% học phí học kỳ và cam kết 100% việc làm cho sinh viên ra trường.

Chương trình học bổng VLU

Trong quá trình học tập và rèn luyện; sinh viên đạt thành tích cao, thành tích xuất sắc sẽ được nhận gói học bổng VLU. Tối thiếu, sinh viên được xét và cấp học bổng phải đạt điểm trung bình học tập học kỳ xét học bổng từ 7.0 trở lên và đạt điểm rèn luyện từ 70 điểm trở lên.

Cụ thể Gói học bổng VLU được chia làm 5 mức như sau:

  • Mức 1: 1 suất (học bổng thủ khoa), giá trị học bổng tương đương với giá trị 100% học phí của học kỳ đạt học bổng
  • Mức 2: 5% số sinh viên đạt học bổng của khoa/khóa, giá trị mỗi suất tương đương với giá trị 50% học phí của học kỳ đạt học bổng
  • Mức 3: 10% số sinh viên đạt học bổng của khoa khóa, giá trị mỗi suất tương đương với giá trị 25% học phí của học kỳ đạt học bổng
  • Mức 4: 30% số sinh viên đạt học bổng của khoa khóa, giá trị mỗi suất tương đương với giá trị 15% học phí của học kỳ đạt học bổng
  • Mức 5: 55% số sinh viên đạt học bổng của khoa khóa, giá trị mỗi suất tương đương với giá trị 10% học phí của học kỳ đạt học bổng

Ngoài Chương trình học bổng VLU, sinh viên đạt thành tích cao trong học tập, trong các kỳ thi đấu cấp quốc gia, quốc tế sẽ được nhận gói Học bổng doanh nghiệp hoặc Học bổng cựu sinh viên.

Thông tin về cơ sở vật chất của trường Đại học Văn Lang

Cơ sở vật chất của Đại học Văn Lang
  • Với Mức Học phí Văn Lang trên thì cơ sở vật chất của trường sẽ ra sao?
  • Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu
    1. Thống kê số lượng, diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá
      1. Tổng diện tích đất của trường: 58.105 m2.
      1. Số chỗ ở ký túc xá sinh viên (nếu có): 600 chỗ.

– Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo tính trên một sinh viên chính quy:

TTHạng mụcSố lượngDiện tích sàn xây dựng (m2)
  1Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu  391  35.612
1.1Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ137.515
1.2Phòng học từ 100 – 200 chỗ314.090
1.3Phòng học từ 50 – 100 chỗ746.686
1.4Số phòng học dưới 50 chỗ22114.564
1.5Số phòng học đa phương tiện4259
1.6Phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu482.498
2Thư viện, trung tâm học liệu123.008
3Trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập9116.468
 Tổng cộng49455.088

Ghi chú:

  • Tổng diện tích sàn xây dựng: 106.109 m2
  • Tổng diện tích sàn phục vụ đào tạo, NCKH: 90.657 m2
    • Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị
  Stt  Tên  Dạnh mục trang thiết bị chínhPhục vụ Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành đào tạo
1.Phòng Thực hành: A.03.02, A.03.03, A.03.05, A.03.06,40 bộ gá, ê tô, máy bơm, máy chà nhám, máy khoan, máy mài, máy nén khí, máy tiện mẫu và một số trang thiết bị cần thiết khácKhối ngành II
  Stt  Tên  Dạnh mục trang thiết bị chínhPhục vụ Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành đào tạo
 A.03.07, A.03.08, A.03.09  
2.Xưởng May: A.03.01, F.M0.03, F.M0.07Có đầy đủ các trang thiết bị của 1 xưởng may công nghiệp: Bàn cắt may, bàn ủi, bộ khung sắt, trụ trang trí, gương, kìm bấm dập, máy ép keo, máy hút bụi, máy may, máy vắt sổ, quạt công nghiệp và một số trang thiết bị khác.Khối ngành II
3.Phòng Thiết Kế Thời Trang, Tạo Dáng: A.03.04, F.01.03, F.01.04Bàn cắt may, 1 bộ Barndoor, 1 bộ dàn treo, 1 bộ kích đèn, cốt Daiming, dàn đèn chớp điện từ Premier Plus, máy đo sáng, máy hắt ánh sáng 5 trong 1, hộp làm dịu ánh sáng 100CM, hộp làm dịu ánh sáng 40 x 120 CM, hộp làm dịu ánh sáng 60 x 120 CM, motor cuốn phông và một số trang thiết bị khác.Khối ngành IV
4.Phòng thí nghiệm – thực hành của khoa Công nghệ: Khu nhà riêng biệt tại cơ sở 3, chia thành 6 phòngBếp hồng ngoại, bình thủy tinh, bộ lọc chân không 1 chỗ, bơm Lấy mẫu khí cá nhân, cân điện tử, cân phân tích, đầu điện cực đo DO, dụng cụ đếm vi sinh, hệ thống chưng cất mẫu Kjetdah1 6 chỗ, máy BOD, máy bơm định lượng, máy DO, máy đo độ dẫn điện, máy đo độ ồn, máy đo nhiệt độ, độ ẩm không khí, máy Jatest 6 cánh khuấy, máy khuấy từ gia nhiệt, máy li tâm, Máy đo pH, máy quang phổ, mô hình lắng, mô hình phân hủy kỵ khí dạng mẻ, mô hình phân hủy kỵ khí ướt hai giai đoạn,mô hình chế biến compost, các mô hình thiết bị xử lý nước thải, kính hiển vi, lò vi sóng… Máy chế biến thực phẩm đa năng, máy chưng cất rượu, máy hút chân không, máy sấy khô thực phẩm, máy so màu, máy xay đậu nành, nồi đun cách thủy, tủ cấy, bếp hồng ngoại, Camera, cân phân tích, dụng cụ dập nắp chai, kính hiển vi và một số thiết bị cần thiết khác. Bộ chưng cất, bộ cô quay chân không, bộ cung cấp nguồn điện, bộ điện di ngang, bộ khuôn ghép mí lon, bơm chân không, bồn điện di đứng, cân điện tử, cân phân tích, Dụng cụ xác định phân, học phí Văn LangKhối ngành IV, V Ngành Công nghệ sinh học, Ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường
  Stt  Tên  Dạnh mục trang thiết bị chínhPhục vụ Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành đào tạo
  tử, kính hiển vi, lò nung, lò nướng, lò vi sóng, máy đo Inolab, máy đóng nắp lon bán tự động, máy khấy từ gia nhiệt, máy lắc, bếp hồng ngoại … 
5.Xưởng Thực Hành Khoa Xây Dựng: T.01.07Bàn rung mẫuMáng trộn hồ, trộn đấtMáy bơm điệnMáy cắt đất 3 tốc độ – TQ; (EDJ-2)Máy cưa cắt mẫu bê tôngMáy đầm dùi bê tôngMáy dằn vữa xi măng tiêu chuẩnMáy đo hàm lượng bọt khí bê tông 7 lítMáy kéo nén vạn năng 1000KN – TQMáy khoan bê tông D150 – HQMáy lắc sàng D200/D300Máy nén bê tông 2000KN – TQMáy nén đất tam liên loại trung áp – TQMáy nén Marshall điện tử 30KNMáy nén thủy lực 100 tấn chạy điện, xylanh dịch chuyển được WSPE100Máy nén xi măng 300KN- TQMáy thử độ mài mòn Los AngelesMáy thủy bình sokkia, nhật bảnMáy toàn đạc điện tử nikon- nhật bảnMáy trộn vữa xi măng tiêu chuẩn…Ngành Kỹ thuật xây dựng
6.Phòng học đa phương tiện của Khoa Ngoại ngữ: A.401, A.402, A.403, A.404 (CS1)Ampli, loa, bảng từ, máy vi tính bàn, máy vi tính xách tay, micro không dây, tai ngheNgành Ngôn ngữ Anh, các ngành khác
7.Phòng thực tập, thực hành, thí nghiệm ngành Dược học (B.101, B.102, B.103, B.104)Máy khuấy từ C-MAG HS 7; Bể rửa siêu âm; Bếp cách thủy Memmert; Bếp điện đôi Gali; Bếp điện đơn Gali; Bộ lưu điện UPS; Cân 2 đĩa nhỏ; Cân đo độ ẩm hồng ngoại Model: MB23; Cân kỹ thuật 2 số lẻ; Cân phân tích 4 số lẻ; Đèn UV 254/366 nm;Đồng hồ bấm giây Q&Q HS-43 loại 1; Hệ thống lọc nước siêu sạch type 1; Kính hiển vi 2 mắt; Kính hiển vi 2 mắt có camera; Máy cấtKhối ngành VI
  Stt  Tên  Dạnh mục trang thiết bị chínhPhục vụ Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành đào tạo
  nước 1 lần 10 lít/giờ; Máy đánh trứng; Máy dập viên tâm sai 1 chày; Máy đo độ dẫn điện LAB 955; Máy đo pH/thế oxy hóa khử (ORP) để bàn; Máy HPLC (bộ); Máy hút ẩm; Máy hút chân không, có 2 đầu hút và thổi khí; Máy hút chân không, có 2 đầu hút và thổi khí; Máy in; Máy IR (bộ); Máy khuấy từ gia; nhiệt C- MAG HS4; Máy lắc Vortex; Máy quang phổ tử ngoại khả kiến Model: UV -1900; Máy sấy tóc; Máy thử độ cứng thuốc viên; Máy thử độ tan rã;Máy vi tính; Nồi bao viên nén; Tủ hút khí độc; Tủ lạnh Toshiba 186 lít; Tủ sấy Memmert. 
8.Phòng thực tập, thực hành, thí nghiệm ngành Điều dưỡng (B.201, B.202, B.203, B.204)Bàn khám phụ khoa; Bộ dụng cụ đặt nội khí quản; Bộ dụng cụ khám thai, ống nghe tim thai; Bộ dụng cụ khám thai, ống nghe tim thai, thước đo khung chậu nữ; Bộ dụng cụ kiểm tra cổ tử cung; Bộ dụng cụ mở khí quản; Bộ dụng cụ thụt tháo; Bộ năm mô hình hời sức cấp cứu bán thân người lớn; Bộ tranh giải phẫu hệ thần kinh; Bộ tranh giải phẫu hệ tiêu hóa; Bộ xương người lớn; Bồn rửa tay ngoại khoa; Bồn rửa tay nội khoa; Cân, thước đo chiều cao; Dây garo; Đồ vải các loại; Đồng hồ đếm giây PS360; Dụng cụ kim loại dùng lại: kiềm, kéo, nhím,…; Dụng cụ phục hồi chức năng: Giường kéo lưng, khung tập đi,…; Dụng cụ rửa dạ dày; Giường bệnh; Hộp inox các loại; Huyết áp HEM -7121; Khay các loại; Máy huyết áp + Tai nghe; Máy tính – máy chiếu, màn chiếu, micro – amply; Mô hình các loại; Mỏ vịt phụ khoa; Nẹp cổ cứng; Nhiệt kế điện tử; Nhiệt kế MC-720; Nhiệt kế thủy ngân các loại; Thước đo khung chậu Martin; Tủ các loại; Túi chườm lạnh; Túi chườm nóng; Xe chuẩn bị dụng cụ; Xe lăn; Xe thay băng đúng chuẩn; Xe tiêm an toàn đúng chuẩn.Khối ngành VI
9.Phòng thực tập, thực hành, thí nghiệpBể ổn nhiệt Memmert – Đức; Bếp cách thủy Memmert Đức; Bếp điện; Bếp hồngKhối ngành VI
  Stt  Tên  Dạnh mục trang thiết bị chínhPhục vụ Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành đào tạo
 ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học (B.205, B.206, B.207, B.105, B.107)ngoại; Bộ điện di DNA; Bộ điện di đứng Protein và bộ nguồn BIO-RAD, Mỹ; Bộ trung hoà khí độc-VELP; Bơm trung hoà khí -VELP; Cân 3 số lẻ, chuẩn nội, có lồng kính; Cân kỹ thuật điện tử hiện số, 2 số lẻ, khối lượng cân 2200g; Cân Ohaus không có lồng kính; Cân phân tích 4 số lẻ (có lồng kính) – Đức; Giá giữ ống phá mẫu với tấm chắn nhiệt; Kính hiển vi 2 mắt CX23, Olympus Nhật; Kính hiển vi 3 mắt; Kính hiển vi CX23 Olympus, Nhật; Kính hiển vi Raxvision, Mỹ; Lò vi sóng; Máy cắt tiêu bản; Máy chưng cất đạm UDK 129-VELP; Máy đo độ đục vi khuẩn DEN-1, Anh; Máy đo pH để bàn, Horiba – Nhật; Máy đo pH/thế oxi hóa-khử (ORP) để bàn Horiba, Nhật; Máy khuấy từ C-MAG IKA Đức; Máy khuấy từ gia nhiệt C-MAG HS 4, Đức; Máy lắc ngang; Máy lắc tròn Dlab; Máy lắc tròn Vortex 1; Máy li tâm đa năng; Máy li tâm máu DSC-12SD; Máy li tâm Phoenix tube 15ml; Máy ly tâm mini, spindown D1008 DLAB – China; Máy ly tâm mini, spindown D1008, DLAB-China; Máy ly tâm tốc độ cao D2012 Plus; Máy PCR; Máy phá mẫu VELP; Nồi hấp tiệt trùng loại đứng SA – 300VF 50 lít, Đài Loan; Nồi hấp Việt Nam gia công; Tủ ấm 37oC, Memmert Đức; Tủ cấy vi sinh dòng khí thổi đứng, Việt Nam; Tủ hút khí độc;Tủ lạnh; Tủ sấy 160oC Memmert – Đức;Tủ sấy tiệt trùng 260l. 
10.Khu Thực Hành Răng Hàm Mặt: Tầng 12 – Nhà G – CS3Mô hình đầu giảGhế máy nha khoaMáy hút nước bọt phẫu thuậtMáy cạo vôi siêu âmMáy scan trong miệngĐèn quang trùng hợpNgành Răng – Hàm – Mặt, Khối ngành VI
  Stt  Tên  Dạnh mục trang thiết bị chínhPhục vụ Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành đào tạo
  Đèn tẩy trắngMáy chụp phim X- Quang toàn hàm và sọ mặt CBCTTay khoan tốc độ nhanhBộ khoan tốc độ chậmMáy phẫu thuật ImplantMáy tra dầu tay khoanLò hấp tiệt trùngBộ gá hàm heoThiết bị rửa tay vô trùng trong phẫu thuậtMáy nén khí công suất lớnMáy hút trung tâmMáy hút khuẩn trong nha khoaPhần mềm chấm điểm cho sinh viên thực tậpMáy phẫu thuật siêu âmMáy cắt nướu răng( Máy phẫu thuật laser)Máy cắt đốt cao tần – Model: A1250SMáy X quang nha khoa ( Máy chụp phim quanh chóp)Máy đọc phim x quang nha khoa (Máy đọc phim x quang nha khoa quanh chóp)Máy in phim khô nhiệt trực tiếp (DDI)Máy rửa dụng cụMáy hàn túi dựng dụng cụ nha khoaBàn thực hành( dùng trong thực tập giảng dạy nha khoa)(Đơn vị làm việc labo)Máy rung thạch cao nha khoaMáy trộn thạch cao nha khoaMáy mài mẫu hàm giả nha khoa (Máy mài mẫu hàm ướt)Máy hụt bụiBộ huấn luyện giải phẫu răngBộ huấn luyện phẫu thuật cơ bản 
11.Phòng thí nghiệm Điện – Điện tửĐồng hồ vạn năng (Multimeter)Mỏ hàn Điện 60W và phụ kiện (Soldering Station)Ngành Kỹ thuật nhiệt, Khối ngành V
  Stt  Tên  Dạnh mục trang thiết bị chínhPhục vụ Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành đào tạo
  Nguồn DC điều chỉnh được (Bench Power Supply)Dao động ký (Oscilloscope)Kèm cắt dây các loại(Wire Stripper)Súng bắn keo và 20 keo nến (Hot Glue Gun)Bộ vít đa năng (Precision Screwdriver Set)Kẹp gấp các loại (Tweezers)Breadboard 830 lỗĐiện trở các loạiTransistor BJTLEDDây cắm đực-đực(Male to Male Jumper)Kit Arduino Cơ bản 
12.Phòng thực hành nghiệp vụ Buồng, Phòng của Khoa Du lịch (C.806, E.107)Có đầy đủ các trang thiết bị mô phỏng khách sạn: Trang thiết bị quầy bar, trang thiết bị quầy lễ tân, trang thiết bị phòng ngủ,…Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành; Ngành Quản trị khách sạn
13.Phòng Thực tế ảo: F.09.23Máy vi tính, máy chiếu, màn chiếu, tai nghe, kính…Khối ngành V
  1. Thống kê về học liệu (giáo trình, học liệu, tài liệu, sách tham khảo… sách, tạp chí, kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện
TTKhối ngành đào tạo/Nhóm ngànhSố lượng
  1  Khối ngành IIEbook: 857 tựa Cơ sở dữ liệu: 19 Sách: 2555 tựa Tạp chí: 10 tựa
  2  Khối ngành IIIEbook: 1777 tựa Cơ sở dữ liệu: 19 Sách: 6302 tựa Tạp chí: 20 tựa
  3  Khối ngành IVEbook: 524 tựa Cơ sở dữ liệu: 19 Sách: 2349 tựa Tạp chí: 8 tựa
4Khối ngành VEbook: 2458 tựa Cơ sở dữ liệu: 19
TTKhối ngành đào tạo/Nhóm ngànhSố lượng
  Sách: 6060 tựa Tạp chí: 13 tựa
  5  Khối ngành VIEbook: 535 tựa Cơ sở dữ liệu: 19 Sách: 1673 tựa Tạp chí: 8 tựa
  6  Khối ngành VIIEbook: 1068 tựa Cơ sở dữ liệu: 19 Sách: 3658 tựa Tạp chí: 15 tựa

Quảng cáo

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

3
Content
Hướng dẫn viên du lịch quốc tế
Hướng dẫn viên du lịch là gì? Những điều cần biết về hướng dẫn viên du lịch
Giới thiệu và bán dịch vụ khác cho khách như: các dịch vụ spa, gym, karaoke, bar hay các dịch vụ tour tuyến, mua vé tham quan, vé cáp treo
Lễ tân khách sạn là gì? Nhiệm vụ của lễ tân khách sạn ra sao
quản lý các nhân viên và hướng dẫn họ là công việc của quản lý nhà hàng
Quản lý nhà hàng là gì? Công việc của quản lý nhà hàng gồm những gì?